PostFlow · cập nhật liên tục

Kinh tế Việt Nam 2026 qua số liệu: GDP, GRDP 34 tỉnh, FDI, xuất nhập khẩu

Cập nhật đến 9 tháng 2026: GDP quý III tăng 9,95%, cao nhất từ đầu năm, kéo tăng trưởng 9 tháng lên 9,01%. Công nghiệp chế biến, đầu tư và xuất khẩu là ba động cơ chính; đổi lại nhập siêu, lạm phát nhích lên và số doanh nghiệp rút lui tăng mạnh là những điểm cần theo dõi trong quý cuối năm.

Minh hoạ tăng trưởng kinh tế 9 tháng năm 2026

Ngày 03/10/2026, Cục Thống kê (Bộ Tài chính) công bố báo cáo tình hình kinh tế - xã hội quý III và 9 tháng năm 2026. Bài viết này gom những con số quan trọng nhất vào một chỗ, đặt chúng cạnh nhau để thấy nền kinh tế đang tăng trưởng nhờ đâu, và đâu là những điểm cần theo dõi trong quý cuối năm.

Cập nhật trực tiếp 2 cập nhật

  1. 04/10
    Ghim

    Lịch cập nhật dự kiến

    Bài sẽ được cập nhật khi có số liệu mới: chỉ số giá và xuất nhập khẩu tháng 10 (đầu tháng 11), ước tính quý IV và cả năm 2026 (đầu tháng 1/2027). Các biểu đồ trong bài tự đổi khi dữ liệu được xuất bản.

  2. 03/10

    Cục Thống kê công bố số liệu quý III và 9 tháng

    GDP quý III/2026 ước tăng 9,95%, 9 tháng tăng 9,01% so với cùng kỳ. Bài viết được lập từ Báo cáo số 354/BC-CTK ngày 03/10/2026 và biểu số liệu kèm theo.

Bản đồ tăng trưởng GRDP 9 tháng 2026 của 34 tỉnh, thành: 12/34 địa phương đạt hai con số#

Tăng trưởng cao tập trung ở các địa phương có nền công nghiệp chế biến, chế tạo lớn, cảng biển hoặc dự án năng lượng, chủ yếu ở Đồng bằng sông Hồng và vùng phụ cận. Quảng Ninh dẫn đầu với 12,54%, tiếp theo là Hà Tĩnh (12,36%), Hải Phòng (12,08%) và Bắc Ninh (11,81%). Ở chiều ngược lại, Sơn La (5,59%), Vĩnh Long (7,32%), Cà Mau (7,37%) và Đồng Tháp (7,44%) tăng chậm do sản xuất điện giảm hoặc nông nghiệp chiếm tỷ trọng cao.

Tốc độ tăng GRDP 2026 của 34 tỉnh, thành phố (%) So với cùng kỳ năm trước, theo giá so sánh 2020. Bấm các nút để xem từng quý; rê chuột hoặc chạm vào ô để xem thêm số liệu của địa phương.
Lai Châu9,62Lào Cai9,09Tuyên Quang8,04Cao Bằng7,96Điện Biên9,81Sơn La5,59Phú Thọ10,01Thái Nguyên11,24Lạng Sơn7,52Hà Nội8,85Bắc Ninh11,81Quảng Ninh12,54Ninh Bình11,31Hưng Yên11,22Hải Phòng12,08Thanh Hóa8,54Nghệ An9,75Hà Tĩnh12,36Quảng Trị8,42Huế8,72Đà Nẵng10,31Quảng Ngãi9,16Gia Lai8,03Lâm Đồng8,51Đắk Lắk8,22Tây Ninh10,3TP.HCM9,06Đồng Nai10,01Khánh Hòa11,21An Giang9,23Đồng Tháp7,44Vĩnh Long7,32Cà Mau7,37Cần Thơ7,89
  • Từ 10% trở lên12
  • 8% – dưới 10%15
  • Dưới 8%7

Cao nhất

  1. Quảng Ninh12,54%
  2. Hà Tĩnh12,36%
  3. Hải Phòng12,08%
  4. Bắc Ninh11,81%
  5. Ninh Bình11,31%

Thấp nhất

  1. Sơn La5,59%
  2. Vĩnh Long7,32%
  3. Cà Mau7,37%
  4. Đồng Tháp7,44%
  5. Lạng Sơn7,52%

Mỗi ô là một tỉnh, thành phố, đặt theo vị trí địa lý tương đối (không theo diện tích). Rê chuột hoặc chạm vào ô để xem chi tiết.

Cập nhật · Nguồn: Cục Thống kê, BC 354/BC-CTK (03/10/2026)

Chuyển sang tab Quý II và Quý III để thấy sự tăng tốc: số địa phương tăng từ 10% trở lên đi từ 10 trong quý II lên 17 trong quý III. Hà Tĩnh và Nghệ An đi kèm mức tăng lao động công nghiệp rất cao (37,1% và 29,3%), dấu hiệu của các nhà máy mới đi vào vận hành.

Hai đầu tàu lớn nhất tăng chậm hơn bình quân cả nước trong 9 tháng: Hà Nội 8,85% và TP. Hồ Chí Minh 9,06%, dù quý III đã tăng tốc rõ (lần lượt 10,02% và 9,86%). Đồng bằng sông Cửu Long là vùng có nhiều địa phương tăng chậm nhất. Tra cứu đầy đủ 34 tỉnh, thành phố trong bảng dưới (gõ tên tỉnh hoặc vùng để lọc, bấm tiêu đề cột để sắp xếp):

Tốc độ tăng GRDP của 34 tỉnh, thành phố (%)
Quảng Ninh Đồng bằng sông Hồng 12,15% 15,04% 12,54%
Hà Tĩnh Bắc Trung Bộ 12,61% 11,84% 12,36%
Hải Phòng Đồng bằng sông Hồng 11,63% 13,09% 12,08%
Bắc Ninh Đồng bằng sông Hồng 11,47% 13,83% 11,81%
Ninh Bình Đồng bằng sông Hồng 11,41% 10,54% 11,31%
Thái Nguyên Trung du và miền núi phía Bắc 10,79% 13,96% 11,24%
Hưng Yên Đồng bằng sông Hồng 11% 12,01% 11,22%
Khánh Hòa Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên 10,88% 10,66% 11,21%
Đà Nẵng Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên 9,66% 11,83% 10,31%
Tây Ninh Đông Nam Bộ 10,8% 10,24% 10,3%
Phú Thọ Trung du và miền núi phía Bắc 11% 9,72% 10,01%
Đồng Nai Đông Nam Bộ 9,66% 10,21% 10,01%
Điện Biên Trung du và miền núi phía Bắc 8,55% 11,67% 9,81%
Nghệ An Bắc Trung Bộ 9,46% 10,11% 9,75%
Lai Châu Trung du và miền núi phía Bắc 2,54% 9,43% 9,62%
An Giang Đồng bằng sông Cửu Long 9,86% 10,28% 9,23%
Quảng Ngãi Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên 9,87% 9,34% 9,16%
Lào Cai Trung du và miền núi phía Bắc 7,31% 10,58% 9,09%
TP. Hồ Chí Minh Đông Nam Bộ 8,68% 9,86% 9,06%
Hà Nội Đồng bằng sông Hồng 8,11% 10,02% 8,85%
Huế Bắc Trung Bộ 8,04% 8,85% 8,72%
Thanh Hóa Bắc Trung Bộ 6,74% 10,49% 8,54%
Lâm Đồng Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên 9,13% 9,65% 8,51%
Quảng Trị Bắc Trung Bộ 7,45% 9,57% 8,42%
Đắk Lắk Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên 8,1% 8,66% 8,22%
Tuyên Quang Trung du và miền núi phía Bắc 7,12% 8,77% 8,04%
Gia Lai Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên 7,18% 7,99% 8,03%
Cao Bằng Trung du và miền núi phía Bắc 6,41% 8,93% 7,96%
Cần Thơ Đồng bằng sông Cửu Long 6,77% 9,29% 7,89%
Lạng Sơn Trung du và miền núi phía Bắc 6,66% 8,41% 7,52%
Đồng Tháp Đồng bằng sông Cửu Long 7,97% 7,73% 7,44%
Cà Mau Đồng bằng sông Cửu Long 6,74% 9,14% 7,37%
Vĩnh Long Đồng bằng sông Cửu Long 7,67% 8,67% 7,32%
Sơn La Trung du và miền núi phía Bắc 0,59% 6,45% 5,59%

Tải dữ liệu (CSV)

Cập nhật · Nguồn: Cục Thống kê, BC 354/BC-CTK (03/10/2026)

Toàn cảnh: tăng trưởng nhanh dần qua từng quý#

Tăng trưởng GDP theo quý

GDP quý gần nhất

9,95%

Cập nhật · Nguồn: Cục Thống kê, BC 354/BC-CTK (03/10/2026)

GDP 9 tháng

Tăng so với cùng kỳ

9,01%

Cập nhật · Nguồn: Cục Thống kê, BC 354/BC-CTK (03/10/2026)

Kim ngạch xuất khẩu 9 tháng

Xuất khẩu hàng hóa

434,30 tỷ USD

Cập nhật · Nguồn: Cục Thống kê, BC 354/BC-CTK (03/10/2026)

CPI bình quân 9 tháng

So với cùng kỳ

4,52%

Cập nhật · Nguồn: Cục Thống kê, BC 354/BC-CTK (03/10/2026)

Tốc độ tăng GDP đi lên đều qua ba quý: 8,15% ở quý I, 8,81% ở quý II và 9,95% ở quý III. Tính chung 9 tháng, GDP tăng 9,01% so với cùng kỳ năm trước. Kết quả này nổi bật hơn khi đặt cạnh bối cảnh bên ngoài: các tổ chức quốc tế (OECD, UN, IMF) dự báo kinh tế thế giới năm 2026 chỉ tăng 2,6–3,0%, thấp hơn năm 2025, trong khi Việt Nam được dự báo tăng 7,5–8,2%, cao nhất Đông Nam Á.

Tăng trưởng GDP theo quý năm 2026 (%, so với cùng kỳ)
0246810Quý IQuý IIQuý IIIQuý I · Tăng trưởng GDP: 8,158,15Quý II · Tăng trưởng GDP: 8,818,81Quý III · Tăng trưởng GDP: 9,959,95
Tăng trưởng GDP
Quý I8,15
Quý II8,81
Quý III9,95

Cập nhật · Nguồn: Cục Thống kê, BC 354/BC-CTK (03/10/2026)

Nhìn từ phía sử dụng GDP, quý III cho thấy tích lũy tài sản tăng 21,39% và xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ tăng 23,27%, nhanh hơn rất nhiều so với tiêu dùng cuối cùng (8,96%). Nói cách khác, tăng trưởng đang được kéo bởi đầu tư và xuất khẩu nhiều hơn là bởi tiêu dùng của hộ gia đình. Nhập khẩu tăng còn nhanh hơn (28,75%), phản ánh nhu cầu máy móc, linh kiện đầu vào cho sản xuất.

Công nghiệp gánh một nửa mức tăng#

Khu vực công nghiệp và xây dựng tăng 11,21% trong 9 tháng và đóng góp 49,62% vào mức tăng giá trị tăng thêm của toàn nền kinh tế, nhiều hơn khu vực dịch vụ (45,03%) dù dịch vụ chiếm tỷ trọng lớn hơn. Nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng 4,02%, tiếp tục là trụ đỡ ổn định với sản lượng lúa hè thu, cây ăn quả, chăn nuôi và thủy sản đều tăng.

Đóng góp của các khu vực vào mức tăng giá trị tăng thêm 9 tháng 2026 (%)
Nông, lâm, thủy sản: 5,35 (5,4%)Công nghiệp, xây dựng: 49,62 (49,6%)Dịch vụ: 45,03 (45,0%)
  • Nông, lâm, thủy sản 5,4%
  • Công nghiệp, xây dựng 49,6%
  • Dịch vụ 45,0%
Đóng góp vào tăng trưởng
Nông, lâm, thủy sản5,35
Công nghiệp, xây dựng49,62
Dịch vụ45,03
Thuế SP trừ trợ cấp

Cập nhật · Nguồn: Cục Thống kê, BC 354/BC-CTK (03/10/2026)

Cơ cấu kinh tế 9 tháng: 2025 so với 2026 (% GDP)
  • Cơ cấu 9T/2025
  • Cơ cấu 9T/2026
01020304050Nông, lâm, th…Công nghiệp, …Dịch vụThuế SP trừ t…Nông, lâm, thủy sản · Cơ cấu 9T/2025: 11,3311,33Công nghiệp, xây dựng · Cơ cấu 9T/2025: 37,4737,47Dịch vụ · Cơ cấu 9T/2025: 43,0543,05Thuế SP trừ trợ cấp · Cơ cấu 9T/2025: 8,158,15Nông, lâm, thủy sản · Cơ cấu 9T/2026: 10,6510,65Công nghiệp, xây dựng · Cơ cấu 9T/2026: 38,3538,35Dịch vụ · Cơ cấu 9T/2026: 42,9742,97Thuế SP trừ trợ cấp · Cơ cấu 9T/2026: 8,038,03
Cơ cấu 9T/2025Cơ cấu 9T/2026
Nông, lâm, thủy sản11,3310,65
Công nghiệp, xây dựng37,4738,35
Dịch vụ43,0542,97
Thuế SP trừ trợ cấp8,158,03

Cập nhật · Nguồn: Cục Thống kê, BC 354/BC-CTK (03/10/2026)

Cơ cấu kinh tế dịch chuyển rõ theo hướng công nghiệp hóa: tỷ trọng công nghiệp và xây dựng tăng từ 37,47% lên 38,35%, trong khi nông, lâm nghiệp và thủy sản giảm từ 11,33% xuống 10,65%.

Sản xuất công nghiệp: mức tăng 9 tháng cao nhất kể từ 2019#

Chỉ số sản xuất công nghiệp (IIP) 9 tháng tăng 12,3%, riêng quý III tăng tới 14,8%. Chế biến, chế tạo tăng 12,9% và đóng góp 10 điểm phần trăm vào mức tăng chung. Đáng chú ý là khai khoáng chuyển từ giảm 0,4% (cùng kỳ 2025) sang tăng 8,0%, với khai thác dầu thô và khí đốt tăng 10,7% sau ba năm giảm liên tiếp.

IIP 9 tháng 2026 của một số ngành trọng điểm (%)
Sản xuất kim loạiSản xuất kim loạiSản xuất kim loại: 25,5025,5Sản xuất đồ uốngSản xuất đồ uốngSản xuất đồ uống: 17,4017,4Xe có động cơXe có động cơXe có động cơ: 15,3015,3Điện tử, máy tínhĐiện tử, máy tínhĐiện tử, máy tính: 15,2015,2Cao su và plasticCao su và plasticCao su và plastic: 12,8012,8Chế biến thực phẩmChế biến thực phẩmChế biến thực phẩm: 12,5012,5Phương tiện vận tải khácPhương tiện vận tải khácPhương tiện vận tải khác: 12,5012,5Giường, tủ, bàn, ghếGiường, tủ, bàn, ghếGiường, tủ, bàn, ghế: 12,4012,4Chế biến gỗChế biến gỗChế biến gỗ: 12,3012,3Dầu thô và khí đốtDầu thô và khí đốtDầu thô và khí đốt: 10,7010,7DệtDệtDệt: 10,2010,2Sản phẩm kim loại đúc sẵnSản phẩm kim loại đúc sẵnSản phẩm kim loại đúc sẵn: 10,1010,1Hóa chấtHóa chấtHóa chất: 1010Da và sản phẩm daDa và sản phẩm daDa và sản phẩm da: 3,403,4Than cứng và than nonThan cứng và than nonThan cứng và than non: 0,100,1
2026
Sản xuất kim loại25,50
Sản xuất đồ uống17,40
Xe có động cơ15,30
Điện tử, máy tính15,20
Cao su và plastic12,80
Chế biến thực phẩm12,50
Phương tiện vận tải khác12,50
Giường, tủ, bàn, ghế12,40
Chế biến gỗ12,30
Dầu thô và khí đốt10,70
Dệt10,20
Sản phẩm kim loại đúc sẵn10,10
Hóa chất10,00
Da và sản phẩm da3,40
Than cứng và than non0,10

Cập nhật · Nguồn: Cục Thống kê, BC 354/BC-CTK (03/10/2026)

Sản xuất kim loại (+25,5%), đồ uống (+17,4%), xe có động cơ (+15,3%) và điện tử, máy tính (+15,2%) dẫn đầu. Ở cấp sản phẩm, máy tính bảng tăng 36,5%, xe máy 28,1%, máy tính xách tay 26,2%, ô tô 24,8% và thép cán 22,4%. Ngược lại, da và sản phẩm da chỉ tăng 3,4%, khai thác than gần như đi ngang. Bảng dưới đây cho thấy diễn biến 5 năm của từng ngành:

Tốc độ tăng IIP 9 tháng các năm 2022–2026 (%)
Sản xuất kim loại -0,8% 1,7% 10,9% 12,2% 25,5%
Sản xuất đồ uống 31,2% 3,6% 0,7% 3,3% 17,4%
Xe có động cơ 5,2% -4,8% 12,7% 25,2% 15,3%
Điện tử, máy tính 9,8% -2,3% 9,5% 8,1% 15,2%
Cao su và plastic -5,6% 8,8% 28% 17,4% 12,8%
Chế biến thực phẩm 9,5% 5,4% 7,2% 10,4% 12,5%
Phương tiện vận tải khác 9% -7,3% 3,5% 9% 12,5%
Giường, tủ, bàn, ghế 4,3% 2,3% 24,4% 10,8% 12,4%
Chế biến gỗ 16,4% -2,8% 8,4% 10,3% 12,3%
Dầu thô và khí đốt 1,2% -3,5% -11,6% -4,9% 10,7%
Dệt 4,4% 3,3% 12,6% 8% 10,2%
Sản phẩm kim loại đúc sẵn 9,6% 7,4% 12,1% 12,4% 10,1%
Hóa chất 5,2% 5,5% 15,4% 8,2% 10%
Da và sản phẩm da 19,5% -1,9% 11,3% 12,2% 3,4%
Than cứng và than non 7,2% -0,9% -5,7% 4,5% 0,1%

Tải dữ liệu (CSV)

Cập nhật · Nguồn: Cục Thống kê, BC 354/BC-CTK (03/10/2026)

Đầu tư: vốn công và vốn ngoại cùng tăng tốc#

Vốn đầu tư thực hiện toàn xã hội 9 tháng đạt 3.109,6 nghìn tỷ đồng, tăng 15,1% (cùng kỳ 2025 tăng 11,6%). Khu vực Nhà nước tăng nhanh nhất (17,3%); khu vực ngoài Nhà nước vẫn chiếm hơn một nửa tổng vốn (53%) và tăng 14%; khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tăng 14,5%.

Vốn đầu tư thực hiện từ ngân sách nhà nước theo quý (nghìn tỷ đồng)
0100200300400Quý IQuý IIQuý IIIQuý I · Vốn đầu tư NSNN (nghìn tỷ đồng): 132,20132,2Quý II · Vốn đầu tư NSNN (nghìn tỷ đồng): 212,50212,5Quý III · Vốn đầu tư NSNN (nghìn tỷ đồng): 317,10317,1
Vốn đầu tư NSNN (nghìn tỷ đồng)
Quý I132,20
Quý II212,50
Quý III317,10

Cập nhật · Nguồn: Cục Thống kê, BC 354/BC-CTK (03/10/2026)

Giải ngân vốn ngân sách tăng dần qua từng quý, quý III đạt hơn 317 nghìn tỷ đồng, tăng 22,8% so với cùng kỳ. Dù vậy, sau 9 tháng mới đạt 59,9% kế hoạch năm; chi đầu tư phát triển đạt 58,7% dự toán. Khối lượng cần giải ngân trong quý IV vì thế rất lớn. Ở chiều thu, ngân sách đã đạt 86,5% dự toán năm.

Tiến độ ngân sách và đầu tư công sau 9 tháng
  • Thu ngân sách nhà nước 86,5%
  • Thu nội địa 85,5%
  • Chi ngân sách nhà nước 59,3%
  • Chi đầu tư phát triển 58,7%
  • Vốn đầu tư từ NSNN (kế hoạch năm) 59,9%

Cập nhật · Nguồn: Cục Thống kê, BC 354/BC-CTK (03/10/2026)

FDI: vốn đăng ký tăng 76%#

Tổng vốn FDI đăng ký 9 tháng đạt 50,36 tỷ USD, tăng 76,4%, trong đó vốn cấp mới đạt 29,24 tỷ USD, gấp 2,4 lần cùng kỳ. Vốn thực hiện đạt 21,07 tỷ USD (+12,1%), cao nhất của 9 tháng trong 5 năm qua, và 82,6% số vốn này chảy vào chế biến, chế tạo.

Theo đối tác (tỷ USD)
  1. 1 Xin-ga-po 12,85
  2. 2 Hàn Quốc 9,75
  3. 3 Hồng Công (TQ) 5,41
  4. 4 Lúc-xăm-bua 4,99
  5. 5 Trung Quốc 4,5
  6. 6 Ma-lai-xi-a 3,24
  7. 7 Nhật Bản 2,65
  8. 8 In-đô-nê-xi-a 1,75

Cập nhật · Nguồn: Cục Thống kê, BC 354/BC-CTK (03/10/2026)

Theo địa phương (tỷ USD)
  1. 1 TP. Hồ Chí Minh 18,23
  2. 2 Thái Nguyên 8
  3. 3 Bắc Ninh 4,27
  4. 4 Hà Nội 4,13
  5. 5 Hải Phòng 3,08
  6. 6 Nghệ An 2,45
  7. 7 Tây Ninh 1,64
  8. 8 Ninh Bình 1,37

Cập nhật · Nguồn: Cục Thống kê, BC 354/BC-CTK (03/10/2026)

Xin-ga-po dẫn đầu với 12,85 tỷ USD. Lúc-xăm-bua đứng thứ tư với gần 5 tỷ USD chỉ từ 2 dự án, cho thấy có những khoản đầu tư quy mô rất lớn đi qua các trung tâm tài chính. Theo địa phương, TP. Hồ Chí Minh thu hút 18,2 tỷ USD, Thái Nguyên gần 8 tỷ USD, Bắc Ninh 4,3 tỷ USD.

Thương mại: xuất khẩu kỷ lục nhưng nhập siêu quay lại#

Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu 9 tháng đạt 888,02 tỷ USD (+30,4%). Xuất khẩu đạt 434,30 tỷ USD (+24,5%), nhập khẩu 453,72 tỷ USD (+36,7%), nên cán cân nhập siêu 19,42 tỷ USD, trong khi cùng kỳ 2025 xuất siêu 16,87 tỷ USD. Tín hiệu tích cực là tháng 9 đã xuất siêu trở lại 1,27 tỷ USD sau 9 tháng nhập siêu liên tiếp.

Xuất khẩu và nhập khẩu hàng hóa theo quý (tỷ USD)
  • Xuất khẩu (tỷ USD)
  • Nhập khẩu (tỷ USD)
050100150200Quý IQuý IIQuý IIIQuý I · Xuất khẩu (tỷ USD): 123,02123,02Quý II · Xuất khẩu (tỷ USD): 143,43143,43Quý III · Xuất khẩu (tỷ USD): 167,85167,85Quý I · Nhập khẩu (tỷ USD): 126,85126,85Quý II · Nhập khẩu (tỷ USD): 156,54156,54Quý III · Nhập khẩu (tỷ USD): 170,33170,33
Xuất khẩu (tỷ USD)Nhập khẩu (tỷ USD)
Quý I123,02126,85
Quý II143,43156,54
Quý III167,85170,33

Cập nhật · Nguồn: Cục Thống kê, BC 354/BC-CTK (03/10/2026)

Động lực xuất khẩu rất tập trung: nhóm điện tử, máy tính và linh kiện đạt 123,7 tỷ USD, tăng 59,6%, chiếm gần 29% tổng kim ngạch. Các mặt hàng thâm dụng lao động như dệt may (+1,9%) và giày dép (+1,4%) gần như đứng yên.

Các mặt hàng xuất khẩu trên 10 tỷ USD (tỷ USD, 9 tháng)
Điện tử, máy tính, linh kiệnĐiện tử, máy tính, linh kiệnĐiện tử, máy tính, linh kiện: 123,66123,66Máy móc, thiết bị, phụ tùngMáy móc, thiết bị, phụ tùngMáy móc, thiết bị, phụ tùng: 55,0155,01Điện thoại và linh kiệnĐiện thoại và linh kiệnĐiện thoại và linh kiện: 51,7751,77Dệt, mayDệt, mayDệt, may: 30,3230,32Giày dépGiày dépGiày dép: 18,0418,04Phương tiện vận tải, phụ tùngPhương tiện vận tải, phụ tùngPhương tiện vận tải, phụ tùng: 15,0815,08Gỗ và sản phẩm gỗGỗ và sản phẩm gỗGỗ và sản phẩm gỗ: 13,3013,3
Giá trị (tỷ USD)
Điện tử, máy tính, linh kiện123,66
Máy móc, thiết bị, phụ tùng55,01
Điện thoại và linh kiện51,77
Dệt, may30,32
Giày dép18,04
Phương tiện vận tải, phụ tùng15,08
Gỗ và sản phẩm gỗ13,30

Cập nhật · Nguồn: Cục Thống kê, BC 354/BC-CTK (03/10/2026)

Ở chiều nhập khẩu, điện tử, máy tính và linh kiện tăng 71,7% lên 188,9 tỷ USD, nhanh hơn chiều xuất khẩu. Đây là đặc trưng của chuỗi lắp ráp: càng xuất nhiều thiết bị điện tử (trong bối cảnh làn sóng đầu tư hạ tầng AI, bán dẫn toàn cầu), càng phải nhập nhiều linh kiện. Khu vực FDI xuất siêu 14,86 tỷ USD, trong khi khu vực kinh tế trong nước nhập siêu 34,28 tỷ USD.

Càng xuất khẩu nhiều thiết bị điện tử, Việt Nam càng phải nhập nhiều linh kiện: xuất kỷ lục và nhập siêu là hai mặt của cùng một chuỗi lắp ráp.

Cán cân thương mại với một số thị trường (tỷ USD, 9 tháng) Dương: xuất siêu · Âm: nhập siêu
-200-1000100200Hoa KỳEUNhật BảnASEANHàn QuốcTrung QuốcHoa Kỳ · Cán cân (tỷ USD): 122,62122,62EU · Cán cân (tỷ USD): 36,0636,06Nhật Bản · Cán cân (tỷ USD): 2,652,65ASEAN · Cán cân (tỷ USD): -15,49-15,49Hàn Quốc · Cán cân (tỷ USD): -43,75-43,75Trung Quốc · Cán cân (tỷ USD): -121,48-121,48
Cán cân (tỷ USD)
Hoa Kỳ122,62
EU36,06
Nhật Bản2,65
ASEAN-15,49
Hàn Quốc-43,75
Trung Quốc-121,48

Cập nhật · Nguồn: Cục Thống kê, BC 354/BC-CTK (03/10/2026)

Hoa Kỳ tiếp tục là thị trường xuất khẩu lớn nhất (140 tỷ USD) với mức xuất siêu 122,62 tỷ USD. Ở chiều ngược lại, nhập siêu từ Trung Quốc lên 121,48 tỷ USD (+43%) và từ Hàn Quốc 43,75 tỷ USD (+90,4%). Hai con số gần như đối xứng này là một rủi ro: thặng dư lớn với Hoa Kỳ dễ trở thành tâm điểm của các biện pháp phòng vệ thương mại. Thêm vào đó, tỷ giá thương mại hàng hóa 9 tháng giảm 0,17% vì giá nhập khẩu tăng nhanh hơn giá xuất khẩu.

Tiêu dùng và du lịch: sức mua vẫn tốt#

Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng 9 tháng đạt 5.925,7 nghìn tỷ đồng, tăng 13,4%; loại trừ yếu tố giá vẫn tăng 7,8% (cùng kỳ 2025 tăng 7,2%). Dịch vụ lưu trú, ăn uống (+16,7%) và du lịch lữ hành (+17,9%) tăng nhanh hơn bán lẻ hàng hóa (+12,8%).

Việt Nam đón 17,7 triệu lượt khách quốc tế trong 9 tháng (+14,5%); riêng tháng 9 đạt 1,77 triệu lượt, cao nhất của tháng 9 trong 5 năm. Thị trường biến động mạnh: khách Nga tăng 160,6% lên 1,13 triệu lượt, khách Phi-li-pin tăng 55%, trong khi khách Hàn Quốc giảm 5,5% và khách Trung Quốc gần như đi ngang (+1,5%).

Khách quốc tế đến Việt Nam 9 tháng theo thị trường (nghìn lượt)
  1. 1 Trung Quốc 3.953,4
  2. 2 Hàn Quốc 3.059
  3. 3 Nga 1.134,1
  4. 4 Đài Loan 964
  5. 5 Hoa Kỳ 746,2
  6. 6 Cam-pu-chia 688,4
  7. 7 Nhật Bản 674,4
  8. 8 Ấn Độ 671
  9. 9 Phi-li-pin 522,7
  10. 10 Ma-lai-xi-a 478,4
  11. 11 Thái Lan 359,5
  12. 12 Xin-ga-po 348

Cập nhật · Nguồn: Cục Thống kê, BC 354/BC-CTK (03/10/2026)

Chiều ngược lại, số lượt người Việt Nam xuất cảnh 9 tháng giảm 21,2% xuống 4,3 triệu lượt, góp phần thu hẹp nhập siêu dịch vụ du lịch.

Giá cả: lạm phát nhích lên theo giá năng lượng#

CPI bình quân 9 tháng tăng 4,52%, lạm phát cơ bản tăng 4,26%. Áp lực tăng dần về cuối kỳ: CPI bình quân quý III tăng 4,80%, riêng tháng 9 tăng 0,62% so với tháng trước (giá xăng tăng 9,39%) và 5,08% so với cùng kỳ. Hai nhóm tác động lớn nhất là hàng ăn và dịch vụ ăn uống (đóng góp 1,69 điểm phần trăm) cùng nhà ở, điện nước, chất đốt và vật liệu xây dựng (1,52 điểm phần trăm).

CPI bình quân 9 tháng 2026 theo nhóm hàng (%, so với cùng kỳ)
Nhà ở, điện nước, VLXDNhà ở, điện nước, VLXDNhà ở, điện nước, VLXD: 6,686,68Giao thôngGiao thôngGiao thông: 6,066,06Hàng ăn, dịch vụ ăn uốngHàng ăn, dịch vụ ăn uốngHàng ăn, dịch vụ ăn uống: 4,724,72Hàng hóa, dịch vụ khácHàng hóa, dịch vụ khácHàng hóa, dịch vụ khác: 4,614,61Đồ uống, thuốc láĐồ uống, thuốc láĐồ uống, thuốc lá: 3,743,74Giáo dụcGiáo dụcGiáo dục: 3,353,35Thiết bị, đồ dùng gia đìnhThiết bị, đồ dùng gia đìnhThiết bị, đồ dùng gia đình: 2,842,84Văn hóa, giải trí, du lịchVăn hóa, giải trí, du lịchVăn hóa, giải trí, du lịch: 2,782,78May mặc, mũ nón, giày dépMay mặc, mũ nón, giày dépMay mặc, mũ nón, giày dép: 2,052,05Thuốc, dịch vụ y tếThuốc, dịch vụ y tếThuốc, dịch vụ y tế: 1,121,12Thông tin, truyền thôngThông tin, truyền thôngThông tin, truyền thông: 0,120,12
Tăng so với cùng kỳ
Nhà ở, điện nước, VLXD6,68
Giao thông6,06
Hàng ăn, dịch vụ ăn uống4,72
Hàng hóa, dịch vụ khác4,61
Đồ uống, thuốc lá3,74
Giáo dục3,35
Thiết bị, đồ dùng gia đình2,84
Văn hóa, giải trí, du lịch2,78
May mặc, mũ nón, giày dép2,05
Thuốc, dịch vụ y tế1,12
Thông tin, truyền thông0,12

Cập nhật · Nguồn: Cục Thống kê, BC 354/BC-CTK (03/10/2026)

Giá vàng là điểm nóng: chỉ số giá vàng bình quân 9 tháng tăng 42,67% so với cùng kỳ, dù đã giảm 4,04% so với tháng 12/2025. Chỉ số giá đô la Mỹ bình quân chỉ tăng 1,01%. Với CPI tháng 9 đã vượt 5% so với cùng kỳ, nếu giá dầu thế giới tiếp tục leo thang, áp lực lạm phát trong quý IV là có thật.

Doanh nghiệp: vào nhiều, ra cũng nhiều#

9 tháng có gần 149,7 nghìn doanh nghiệp thành lập mới (+3,2%) với vốn đăng ký tăng 32,7%; vốn bình quân mỗi doanh nghiệp mới đạt 12,6 tỷ đồng (+28,5%). Nhưng số lao động đăng ký lại giảm 16,1%, và riêng tháng 9 số doanh nghiệp mới giảm 31,1% so với cùng kỳ.

Phía rút lui, số doanh nghiệp hoàn tất thủ tục giải thể tăng 118,8% lên hơn 48,7 nghìn, trong khi số doanh nghiệp chờ giải thể giảm 37%. Một cách đọc hợp lý là nhiều hồ sơ tồn đọng đã được xử lý dứt điểm; dù vậy, bình quân mỗi tháng vẫn có 19,1 nghìn doanh nghiệp rút khỏi thị trường so với 24,9 nghìn doanh nghiệp gia nhập.

Lao động và thu nhập#

  • Tỷ lệ thất nghiệp trong độ tuổi lao động ổn định ở 2,22%; khu vực thành thị 2,55%.

  • Thất nghiệp thanh niên (15–24 tuổi) quý III là 9,07%, ở thành thị lên tới 12,49%; khoảng 1,6 triệu thanh niên không có việc làm và không đi học (11,2%).

  • Thu nhập bình quân 9 tháng đạt 9,1 triệu đồng/tháng, tăng 9,1%; trừ đi mức tăng CPI bình quân 4,52%, thu nhập thực tế tăng khoảng 4,4%.

  • Tỷ lệ lao động phi chính thức giảm còn 61,5% (−2,0 điểm phần trăm), nhưng vẫn chiếm phần lớn việc làm.

  • Tín dụng tăng 10,89% so với cuối năm 2025, chậm hơn cùng kỳ (13,37%).

Quý IV cần gì cho mục tiêu tăng trưởng hai con số?#

Chính phủ đặt mục tiêu tăng trưởng hai con số trong năm 2026. Vì 9 tháng mới tăng 9,01%, quý IV phải tăng cao hơn đáng kể mức 9,95% của quý III.

Những biến số quyết định trong ba tháng cuối năm:

  1. Giải ngân đầu tư công: còn khoảng 40% kế hoạch vốn ngân sách cần giải ngân trong một quý.

  2. Đơn hàng xuất khẩu và cán cân thương mại: liệu xuất siêu tháng 9 có duy trì, và thặng dư lớn với Hoa Kỳ có kéo theo rủi ro chính sách.

  3. Giá năng lượng và lạm phát: CPI đã vượt 5% so với cùng kỳ; xăng dầu là biến số chính.

  4. Tín dụng: tăng chậm hơn năm trước, trong khi nhu cầu vốn cho sản xuất và đầu tư cuối năm tăng.

  5. Nông nghiệp và thời tiết: diện tích lúa thu đông giảm 21,6%, xuất khẩu gạo giảm 12,3% về giá trị; mùa mưa bão vẫn còn ở phía trước.

Câu hỏi thường gặp#

GDP 9 tháng 2026 tăng bao nhiêu?

GDP 9 tháng 2026 tăng 9,01% so với cùng kỳ năm trước. Tốc độ tăng theo quý lần lượt là 8,15% (quý I), 8,81% (quý II) và 9,95% (quý III).

Tỉnh nào có tốc độ tăng GRDP cao nhất 9 tháng 2026?

Quảng Ninh dẫn đầu với 12,54%, tiếp theo là Hà Tĩnh (12,36%), Hải Phòng (12,08%) và Bắc Ninh (11,81%). 12/34 địa phương tăng từ 10% trở lên.

Tỉnh nào tăng trưởng thấp nhất?

Sơn La (5,59%), Vĩnh Long (7,32%), Cà Mau (7,37%) và Đồng Tháp (7,44%).

Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh tăng trưởng bao nhiêu?

Trong 9 tháng, Hà Nội tăng 8,85% và TP. Hồ Chí Minh tăng 9,06%, thấp hơn bình quân cả nước; quý III đã tăng tốc lên 10,02% và 9,86%.

Lạm phát 9 tháng 2026 là bao nhiêu?

CPI bình quân 9 tháng tăng 4,52%, lạm phát cơ bản tăng 4,26%. Riêng tháng 9, CPI tăng 5,08% so với cùng kỳ.

Vốn FDI 9 tháng 2026 đạt bao nhiêu?

Vốn FDI đăng ký đạt 50,36 tỷ USD (tăng 76,4%); vốn thực hiện đạt 21,07 tỷ USD (tăng 12,1%), cao nhất của 9 tháng trong 5 năm.

Bảng tổng hợp các chỉ tiêu chính#

Các chỉ tiêu kinh tế - xã hội chủ yếu 9 tháng năm 2026
Tăng trưởng GDP 9,01 % –
Chỉ số sản xuất công nghiệp (IIP) – – 12,3%
Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ 5.925,7 nghìn tỷ đồng 13,4%
Vốn đầu tư thực hiện toàn xã hội 3.109,6 nghìn tỷ đồng 15,1%
Vốn FDI đăng ký 50,36 tỷ USD 76,4%
Vốn FDI thực hiện 21,07 tỷ USD 12,1%
Xuất khẩu hàng hóa 434,3 tỷ USD 24,5%
Nhập khẩu hàng hóa 453,72 tỷ USD 36,7%
Cán cân thương mại hàng hóa -19,42 tỷ USD –
Khách quốc tế đến 17,68 triệu lượt 14,5%
CPI bình quân 4,52 % –
Lạm phát cơ bản bình quân 4,26 % –
Thu ngân sách nhà nước 2.187,3 nghìn tỷ đồng 12,1%
Chi ngân sách nhà nước 1.873,7 nghìn tỷ đồng 14,5%
Doanh nghiệp thành lập mới 149,7 nghìn DN 3,2%
Tăng trưởng tín dụng (so với cuối 2025) 10,89 % –
Tỷ lệ thất nghiệp trong độ tuổi 2,22 % –
Thu nhập bình quân người lao động 9,1 triệu đồng/tháng 9,1%

Tải dữ liệu (CSV)

Cập nhật · Nguồn: Cục Thống kê, BC 354/BC-CTK (03/10/2026)

Bình luận

Chưa có bình luận. Bạn hãy là người đầu tiên!

Viết bình luận

Bình luận đầu tiên sẽ được duyệt trước khi hiển thị. Vui lòng giữ lịch sự.