PostFlow · cập nhật liên tục
Kinh tế Việt Nam 2026 qua số liệu: GDP, GRDP 34 tỉnh, FDI, xuất nhập khẩu
Cập nhật đến 9 tháng 2026: GDP quý III tăng 9,95%, cao nhất từ đầu năm, kéo tăng trưởng 9 tháng lên 9,01%. Công nghiệp chế biến, đầu tư và xuất khẩu là ba động cơ chính; đổi lại nhập siêu, lạm phát nhích lên và số doanh nghiệp rút lui tăng mạnh là những điểm cần theo dõi trong quý cuối năm.
Ngày 03/10/2026, Cục Thống kê (Bộ Tài chính) công bố báo cáo tình hình kinh tế - xã hội quý III và 9 tháng năm 2026. Bài viết này gom những con số quan trọng nhất vào một chỗ, đặt chúng cạnh nhau để thấy nền kinh tế đang tăng trưởng nhờ đâu, và đâu là những điểm cần theo dõi trong quý cuối năm.
Cập nhật trực tiếp
-
04/10
Ghim
Lịch cập nhật dự kiến
Bài sẽ được cập nhật khi có số liệu mới: chỉ số giá và xuất nhập khẩu tháng 10 (đầu tháng 11), ước tính quý IV và cả năm 2026 (đầu tháng 1/2027). Các biểu đồ trong bài tự đổi khi dữ liệu được xuất bản.
-
03/10
Cục Thống kê công bố số liệu quý III và 9 tháng
GDP quý III/2026 ước tăng 9,95%, 9 tháng tăng 9,01% so với cùng kỳ. Bài viết được lập từ Báo cáo số 354/BC-CTK ngày 03/10/2026 và biểu số liệu kèm theo.
Bản đồ tăng trưởng GRDP 9 tháng 2026 của 34 tỉnh, thành: 12/34 địa phương đạt hai con số#
Tăng trưởng cao tập trung ở các địa phương có nền công nghiệp chế biến, chế tạo lớn, cảng biển hoặc dự án năng lượng, chủ yếu ở Đồng bằng sông Hồng và vùng phụ cận. Quảng Ninh dẫn đầu với 12,54%, tiếp theo là Hà Tĩnh (12,36%), Hải Phòng (12,08%) và Bắc Ninh (11,81%). Ở chiều ngược lại, Sơn La (5,59%), Vĩnh Long (7,32%), Cà Mau (7,37%) và Đồng Tháp (7,44%) tăng chậm do sản xuất điện giảm hoặc nông nghiệp chiếm tỷ trọng cao.
- Từ 10% trở lên12
- 8% – dưới 10%15
- Dưới 8%7
Cao nhất
- Quảng Ninh12,54%
- Hà Tĩnh12,36%
- Hải Phòng12,08%
- Bắc Ninh11,81%
- Ninh Bình11,31%
Thấp nhất
- Sơn La5,59%
- Vĩnh Long7,32%
- Cà Mau7,37%
- Đồng Tháp7,44%
- Lạng Sơn7,52%
- Từ 10% trở lên17
- 8% – dưới 10%14
- Dưới 8%3
Cao nhất
- Quảng Ninh15,04%
- Thái Nguyên13,96%
- Bắc Ninh13,83%
- Hải Phòng13,09%
- Hưng Yên12,01%
Thấp nhất
- Sơn La6,45%
- Đồng Tháp7,73%
- Gia Lai7,99%
- Lạng Sơn8,41%
- Đắk Lắk8,66%
- Từ 10% trở lên10
- 8% – dưới 10%11
- Dưới 8%13
Cao nhất
- Hà Tĩnh12,61%
- Quảng Ninh12,15%
- Hải Phòng11,63%
- Bắc Ninh11,47%
- Ninh Bình11,41%
Thấp nhất
- Sơn La0,59%
- Lai Châu2,54%
- Cao Bằng6,41%
- Lạng Sơn6,66%
- Cà Mau6,74%
Mỗi ô là một tỉnh, thành phố, đặt theo vị trí địa lý tương đối (không theo diện tích). Rê chuột hoặc chạm vào ô để xem chi tiết.
Cập nhật · Nguồn: Cục Thống kê, BC 354/BC-CTK (03/10/2026)
Chuyển sang tab Quý II và Quý III để thấy sự tăng tốc: số địa phương tăng từ 10% trở lên đi từ 10 trong quý II lên 17 trong quý III. Hà Tĩnh và Nghệ An đi kèm mức tăng lao động công nghiệp rất cao (37,1% và 29,3%), dấu hiệu của các nhà máy mới đi vào vận hành.
Hai đầu tàu lớn nhất tăng chậm hơn bình quân cả nước trong 9 tháng: Hà Nội 8,85% và TP. Hồ Chí Minh 9,06%, dù quý III đã tăng tốc rõ (lần lượt 10,02% và 9,86%). Đồng bằng sông Cửu Long là vùng có nhiều địa phương tăng chậm nhất. Tra cứu đầy đủ 34 tỉnh, thành phố trong bảng dưới (gõ tên tỉnh hoặc vùng để lọc, bấm tiêu đề cột để sắp xếp):
| Quảng Ninh | Đồng bằng sông Hồng | 12,15% | 15,04% | 12,54% |
| Hà Tĩnh | Bắc Trung Bộ | 12,61% | 11,84% | 12,36% |
| Hải Phòng | Đồng bằng sông Hồng | 11,63% | 13,09% | 12,08% |
| Bắc Ninh | Đồng bằng sông Hồng | 11,47% | 13,83% | 11,81% |
| Ninh Bình | Đồng bằng sông Hồng | 11,41% | 10,54% | 11,31% |
| Thái Nguyên | Trung du và miền núi phía Bắc | 10,79% | 13,96% | 11,24% |
| Hưng Yên | Đồng bằng sông Hồng | 11% | 12,01% | 11,22% |
| Khánh Hòa | Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên | 10,88% | 10,66% | 11,21% |
| Đà Nẵng | Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên | 9,66% | 11,83% | 10,31% |
| Tây Ninh | Đông Nam Bộ | 10,8% | 10,24% | 10,3% |
| Phú Thọ | Trung du và miền núi phía Bắc | 11% | 9,72% | 10,01% |
| Đồng Nai | Đông Nam Bộ | 9,66% | 10,21% | 10,01% |
| Điện Biên | Trung du và miền núi phía Bắc | 8,55% | 11,67% | 9,81% |
| Nghệ An | Bắc Trung Bộ | 9,46% | 10,11% | 9,75% |
| Lai Châu | Trung du và miền núi phía Bắc | 2,54% | 9,43% | 9,62% |
| An Giang | Đồng bằng sông Cửu Long | 9,86% | 10,28% | 9,23% |
| Quảng Ngãi | Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên | 9,87% | 9,34% | 9,16% |
| Lào Cai | Trung du và miền núi phía Bắc | 7,31% | 10,58% | 9,09% |
| TP. Hồ Chí Minh | Đông Nam Bộ | 8,68% | 9,86% | 9,06% |
| Hà Nội | Đồng bằng sông Hồng | 8,11% | 10,02% | 8,85% |
| Huế | Bắc Trung Bộ | 8,04% | 8,85% | 8,72% |
| Thanh Hóa | Bắc Trung Bộ | 6,74% | 10,49% | 8,54% |
| Lâm Đồng | Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên | 9,13% | 9,65% | 8,51% |
| Quảng Trị | Bắc Trung Bộ | 7,45% | 9,57% | 8,42% |
| Đắk Lắk | Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên | 8,1% | 8,66% | 8,22% |
| Tuyên Quang | Trung du và miền núi phía Bắc | 7,12% | 8,77% | 8,04% |
| Gia Lai | Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên | 7,18% | 7,99% | 8,03% |
| Cao Bằng | Trung du và miền núi phía Bắc | 6,41% | 8,93% | 7,96% |
| Cần Thơ | Đồng bằng sông Cửu Long | 6,77% | 9,29% | 7,89% |
| Lạng Sơn | Trung du và miền núi phía Bắc | 6,66% | 8,41% | 7,52% |
| Đồng Tháp | Đồng bằng sông Cửu Long | 7,97% | 7,73% | 7,44% |
| Cà Mau | Đồng bằng sông Cửu Long | 6,74% | 9,14% | 7,37% |
| Vĩnh Long | Đồng bằng sông Cửu Long | 7,67% | 8,67% | 7,32% |
| Sơn La | Trung du và miền núi phía Bắc | 0,59% | 6,45% | 5,59% |
Cập nhật · Nguồn: Cục Thống kê, BC 354/BC-CTK (03/10/2026)
Toàn cảnh: tăng trưởng nhanh dần qua từng quý#
GDP quý gần nhất
9,95%
Cập nhật · Nguồn: Cục Thống kê, BC 354/BC-CTK (03/10/2026)
Tăng so với cùng kỳ
9,01%
Cập nhật · Nguồn: Cục Thống kê, BC 354/BC-CTK (03/10/2026)
Xuất khẩu hàng hóa
434,30 tỷ USD
Cập nhật · Nguồn: Cục Thống kê, BC 354/BC-CTK (03/10/2026)
So với cùng kỳ
4,52%
Cập nhật · Nguồn: Cục Thống kê, BC 354/BC-CTK (03/10/2026)
Tốc độ tăng GDP đi lên đều qua ba quý: 8,15% ở quý I, 8,81% ở quý II và 9,95% ở quý III. Tính chung 9 tháng, GDP tăng 9,01% so với cùng kỳ năm trước. Kết quả này nổi bật hơn khi đặt cạnh bối cảnh bên ngoài: các tổ chức quốc tế (OECD, UN, IMF) dự báo kinh tế thế giới năm 2026 chỉ tăng 2,6–3,0%, thấp hơn năm 2025, trong khi Việt Nam được dự báo tăng 7,5–8,2%, cao nhất Đông Nam Á.
Cập nhật · Nguồn: Cục Thống kê, BC 354/BC-CTK (03/10/2026)
Nhìn từ phía sử dụng GDP, quý III cho thấy tích lũy tài sản tăng 21,39% và xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ tăng 23,27%, nhanh hơn rất nhiều so với tiêu dùng cuối cùng (8,96%). Nói cách khác, tăng trưởng đang được kéo bởi đầu tư và xuất khẩu nhiều hơn là bởi tiêu dùng của hộ gia đình. Nhập khẩu tăng còn nhanh hơn (28,75%), phản ánh nhu cầu máy móc, linh kiện đầu vào cho sản xuất.
Công nghiệp gánh một nửa mức tăng#
Khu vực công nghiệp và xây dựng tăng 11,21% trong 9 tháng và đóng góp 49,62% vào mức tăng giá trị tăng thêm của toàn nền kinh tế, nhiều hơn khu vực dịch vụ (45,03%) dù dịch vụ chiếm tỷ trọng lớn hơn. Nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng 4,02%, tiếp tục là trụ đỡ ổn định với sản lượng lúa hè thu, cây ăn quả, chăn nuôi và thủy sản đều tăng.
- Nông, lâm, thủy sản 5,4%
- Công nghiệp, xây dựng 49,6%
- Dịch vụ 45,0%
| Đóng góp vào tăng trưởng | |
|---|---|
| Nông, lâm, thủy sản | 5,35 |
| Công nghiệp, xây dựng | 49,62 |
| Dịch vụ | 45,03 |
| Thuế SP trừ trợ cấp |
Cập nhật · Nguồn: Cục Thống kê, BC 354/BC-CTK (03/10/2026)
Cập nhật · Nguồn: Cục Thống kê, BC 354/BC-CTK (03/10/2026)
Cơ cấu kinh tế dịch chuyển rõ theo hướng công nghiệp hóa: tỷ trọng công nghiệp và xây dựng tăng từ 37,47% lên 38,35%, trong khi nông, lâm nghiệp và thủy sản giảm từ 11,33% xuống 10,65%.
Sản xuất công nghiệp: mức tăng 9 tháng cao nhất kể từ 2019#
Chỉ số sản xuất công nghiệp (IIP) 9 tháng tăng 12,3%, riêng quý III tăng tới 14,8%. Chế biến, chế tạo tăng 12,9% và đóng góp 10 điểm phần trăm vào mức tăng chung. Đáng chú ý là khai khoáng chuyển từ giảm 0,4% (cùng kỳ 2025) sang tăng 8,0%, với khai thác dầu thô và khí đốt tăng 10,7% sau ba năm giảm liên tiếp.
Cập nhật · Nguồn: Cục Thống kê, BC 354/BC-CTK (03/10/2026)
Sản xuất kim loại (+25,5%), đồ uống (+17,4%), xe có động cơ (+15,3%) và điện tử, máy tính (+15,2%) dẫn đầu. Ở cấp sản phẩm, máy tính bảng tăng 36,5%, xe máy 28,1%, máy tính xách tay 26,2%, ô tô 24,8% và thép cán 22,4%. Ngược lại, da và sản phẩm da chỉ tăng 3,4%, khai thác than gần như đi ngang. Bảng dưới đây cho thấy diễn biến 5 năm của từng ngành:
| Sản xuất kim loại | -0,8% | 1,7% | 10,9% | 12,2% | 25,5% |
| Sản xuất đồ uống | 31,2% | 3,6% | 0,7% | 3,3% | 17,4% |
| Xe có động cơ | 5,2% | -4,8% | 12,7% | 25,2% | 15,3% |
| Điện tử, máy tính | 9,8% | -2,3% | 9,5% | 8,1% | 15,2% |
| Cao su và plastic | -5,6% | 8,8% | 28% | 17,4% | 12,8% |
| Chế biến thực phẩm | 9,5% | 5,4% | 7,2% | 10,4% | 12,5% |
| Phương tiện vận tải khác | 9% | -7,3% | 3,5% | 9% | 12,5% |
| Giường, tủ, bàn, ghế | 4,3% | 2,3% | 24,4% | 10,8% | 12,4% |
| Chế biến gỗ | 16,4% | -2,8% | 8,4% | 10,3% | 12,3% |
| Dầu thô và khí đốt | 1,2% | -3,5% | -11,6% | -4,9% | 10,7% |
| Dệt | 4,4% | 3,3% | 12,6% | 8% | 10,2% |
| Sản phẩm kim loại đúc sẵn | 9,6% | 7,4% | 12,1% | 12,4% | 10,1% |
| Hóa chất | 5,2% | 5,5% | 15,4% | 8,2% | 10% |
| Da và sản phẩm da | 19,5% | -1,9% | 11,3% | 12,2% | 3,4% |
| Than cứng và than non | 7,2% | -0,9% | -5,7% | 4,5% | 0,1% |
Cập nhật · Nguồn: Cục Thống kê, BC 354/BC-CTK (03/10/2026)
Đầu tư: vốn công và vốn ngoại cùng tăng tốc#
Vốn đầu tư thực hiện toàn xã hội 9 tháng đạt 3.109,6 nghìn tỷ đồng, tăng 15,1% (cùng kỳ 2025 tăng 11,6%). Khu vực Nhà nước tăng nhanh nhất (17,3%); khu vực ngoài Nhà nước vẫn chiếm hơn một nửa tổng vốn (53%) và tăng 14%; khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tăng 14,5%.
Cập nhật · Nguồn: Cục Thống kê, BC 354/BC-CTK (03/10/2026)
Giải ngân vốn ngân sách tăng dần qua từng quý, quý III đạt hơn 317 nghìn tỷ đồng, tăng 22,8% so với cùng kỳ. Dù vậy, sau 9 tháng mới đạt 59,9% kế hoạch năm; chi đầu tư phát triển đạt 58,7% dự toán. Khối lượng cần giải ngân trong quý IV vì thế rất lớn. Ở chiều thu, ngân sách đã đạt 86,5% dự toán năm.
-
Thu ngân sách nhà nước 86,5%
-
Thu nội địa 85,5%
-
Chi ngân sách nhà nước 59,3%
-
Chi đầu tư phát triển 58,7%
-
Vốn đầu tư từ NSNN (kế hoạch năm) 59,9%
Cập nhật · Nguồn: Cục Thống kê, BC 354/BC-CTK (03/10/2026)
FDI: vốn đăng ký tăng 76%#
Tổng vốn FDI đăng ký 9 tháng đạt 50,36 tỷ USD, tăng 76,4%, trong đó vốn cấp mới đạt 29,24 tỷ USD, gấp 2,4 lần cùng kỳ. Vốn thực hiện đạt 21,07 tỷ USD (+12,1%), cao nhất của 9 tháng trong 5 năm qua, và 82,6% số vốn này chảy vào chế biến, chế tạo.
- 1 Xin-ga-po 12,85
- 2 Hàn Quốc 9,75
- 3 Hồng Công (TQ) 5,41
- 4 Lúc-xăm-bua 4,99
- 5 Trung Quốc 4,5
- 6 Ma-lai-xi-a 3,24
- 7 Nhật Bản 2,65
- 8 In-đô-nê-xi-a 1,75
Cập nhật · Nguồn: Cục Thống kê, BC 354/BC-CTK (03/10/2026)
- 1 TP. Hồ Chí Minh 18,23
- 2 Thái Nguyên 8
- 3 Bắc Ninh 4,27
- 4 Hà Nội 4,13
- 5 Hải Phòng 3,08
- 6 Nghệ An 2,45
- 7 Tây Ninh 1,64
- 8 Ninh Bình 1,37
Cập nhật · Nguồn: Cục Thống kê, BC 354/BC-CTK (03/10/2026)
Xin-ga-po dẫn đầu với 12,85 tỷ USD. Lúc-xăm-bua đứng thứ tư với gần 5 tỷ USD chỉ từ 2 dự án, cho thấy có những khoản đầu tư quy mô rất lớn đi qua các trung tâm tài chính. Theo địa phương, TP. Hồ Chí Minh thu hút 18,2 tỷ USD, Thái Nguyên gần 8 tỷ USD, Bắc Ninh 4,3 tỷ USD.
Thương mại: xuất khẩu kỷ lục nhưng nhập siêu quay lại#
Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu 9 tháng đạt 888,02 tỷ USD (+30,4%). Xuất khẩu đạt 434,30 tỷ USD (+24,5%), nhập khẩu 453,72 tỷ USD (+36,7%), nên cán cân nhập siêu 19,42 tỷ USD, trong khi cùng kỳ 2025 xuất siêu 16,87 tỷ USD. Tín hiệu tích cực là tháng 9 đã xuất siêu trở lại 1,27 tỷ USD sau 9 tháng nhập siêu liên tiếp.
Cập nhật · Nguồn: Cục Thống kê, BC 354/BC-CTK (03/10/2026)
Động lực xuất khẩu rất tập trung: nhóm điện tử, máy tính và linh kiện đạt 123,7 tỷ USD, tăng 59,6%, chiếm gần 29% tổng kim ngạch. Các mặt hàng thâm dụng lao động như dệt may (+1,9%) và giày dép (+1,4%) gần như đứng yên.
Cập nhật · Nguồn: Cục Thống kê, BC 354/BC-CTK (03/10/2026)
Ở chiều nhập khẩu, điện tử, máy tính và linh kiện tăng 71,7% lên 188,9 tỷ USD, nhanh hơn chiều xuất khẩu. Đây là đặc trưng của chuỗi lắp ráp: càng xuất nhiều thiết bị điện tử (trong bối cảnh làn sóng đầu tư hạ tầng AI, bán dẫn toàn cầu), càng phải nhập nhiều linh kiện. Khu vực FDI xuất siêu 14,86 tỷ USD, trong khi khu vực kinh tế trong nước nhập siêu 34,28 tỷ USD.
Càng xuất khẩu nhiều thiết bị điện tử, Việt Nam càng phải nhập nhiều linh kiện: xuất kỷ lục và nhập siêu là hai mặt của cùng một chuỗi lắp ráp.
Cập nhật · Nguồn: Cục Thống kê, BC 354/BC-CTK (03/10/2026)
Hoa Kỳ tiếp tục là thị trường xuất khẩu lớn nhất (140 tỷ USD) với mức xuất siêu 122,62 tỷ USD. Ở chiều ngược lại, nhập siêu từ Trung Quốc lên 121,48 tỷ USD (+43%) và từ Hàn Quốc 43,75 tỷ USD (+90,4%). Hai con số gần như đối xứng này là một rủi ro: thặng dư lớn với Hoa Kỳ dễ trở thành tâm điểm của các biện pháp phòng vệ thương mại. Thêm vào đó, tỷ giá thương mại hàng hóa 9 tháng giảm 0,17% vì giá nhập khẩu tăng nhanh hơn giá xuất khẩu.
Tiêu dùng và du lịch: sức mua vẫn tốt#
Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng 9 tháng đạt 5.925,7 nghìn tỷ đồng, tăng 13,4%; loại trừ yếu tố giá vẫn tăng 7,8% (cùng kỳ 2025 tăng 7,2%). Dịch vụ lưu trú, ăn uống (+16,7%) và du lịch lữ hành (+17,9%) tăng nhanh hơn bán lẻ hàng hóa (+12,8%).
Việt Nam đón 17,7 triệu lượt khách quốc tế trong 9 tháng (+14,5%); riêng tháng 9 đạt 1,77 triệu lượt, cao nhất của tháng 9 trong 5 năm. Thị trường biến động mạnh: khách Nga tăng 160,6% lên 1,13 triệu lượt, khách Phi-li-pin tăng 55%, trong khi khách Hàn Quốc giảm 5,5% và khách Trung Quốc gần như đi ngang (+1,5%).
- 1 Trung Quốc 3.953,4
- 2 Hàn Quốc 3.059
- 3 Nga 1.134,1
- 4 Đài Loan 964
- 5 Hoa Kỳ 746,2
- 6 Cam-pu-chia 688,4
- 7 Nhật Bản 674,4
- 8 Ấn Độ 671
- 9 Phi-li-pin 522,7
- 10 Ma-lai-xi-a 478,4
- 11 Thái Lan 359,5
- 12 Xin-ga-po 348
Cập nhật · Nguồn: Cục Thống kê, BC 354/BC-CTK (03/10/2026)
Chiều ngược lại, số lượt người Việt Nam xuất cảnh 9 tháng giảm 21,2% xuống 4,3 triệu lượt, góp phần thu hẹp nhập siêu dịch vụ du lịch.
Giá cả: lạm phát nhích lên theo giá năng lượng#
CPI bình quân 9 tháng tăng 4,52%, lạm phát cơ bản tăng 4,26%. Áp lực tăng dần về cuối kỳ: CPI bình quân quý III tăng 4,80%, riêng tháng 9 tăng 0,62% so với tháng trước (giá xăng tăng 9,39%) và 5,08% so với cùng kỳ. Hai nhóm tác động lớn nhất là hàng ăn và dịch vụ ăn uống (đóng góp 1,69 điểm phần trăm) cùng nhà ở, điện nước, chất đốt và vật liệu xây dựng (1,52 điểm phần trăm).
Cập nhật · Nguồn: Cục Thống kê, BC 354/BC-CTK (03/10/2026)
Giá vàng là điểm nóng: chỉ số giá vàng bình quân 9 tháng tăng 42,67% so với cùng kỳ, dù đã giảm 4,04% so với tháng 12/2025. Chỉ số giá đô la Mỹ bình quân chỉ tăng 1,01%. Với CPI tháng 9 đã vượt 5% so với cùng kỳ, nếu giá dầu thế giới tiếp tục leo thang, áp lực lạm phát trong quý IV là có thật.
Doanh nghiệp: vào nhiều, ra cũng nhiều#
9 tháng có gần 149,7 nghìn doanh nghiệp thành lập mới (+3,2%) với vốn đăng ký tăng 32,7%; vốn bình quân mỗi doanh nghiệp mới đạt 12,6 tỷ đồng (+28,5%). Nhưng số lao động đăng ký lại giảm 16,1%, và riêng tháng 9 số doanh nghiệp mới giảm 31,1% so với cùng kỳ.
Phía rút lui, số doanh nghiệp hoàn tất thủ tục giải thể tăng 118,8% lên hơn 48,7 nghìn, trong khi số doanh nghiệp chờ giải thể giảm 37%. Một cách đọc hợp lý là nhiều hồ sơ tồn đọng đã được xử lý dứt điểm; dù vậy, bình quân mỗi tháng vẫn có 19,1 nghìn doanh nghiệp rút khỏi thị trường so với 24,9 nghìn doanh nghiệp gia nhập.
Lao động và thu nhập#
Tỷ lệ thất nghiệp trong độ tuổi lao động ổn định ở 2,22%; khu vực thành thị 2,55%.
Thất nghiệp thanh niên (15–24 tuổi) quý III là 9,07%, ở thành thị lên tới 12,49%; khoảng 1,6 triệu thanh niên không có việc làm và không đi học (11,2%).
Thu nhập bình quân 9 tháng đạt 9,1 triệu đồng/tháng, tăng 9,1%; trừ đi mức tăng CPI bình quân 4,52%, thu nhập thực tế tăng khoảng 4,4%.
Tỷ lệ lao động phi chính thức giảm còn 61,5% (−2,0 điểm phần trăm), nhưng vẫn chiếm phần lớn việc làm.
Tín dụng tăng 10,89% so với cuối năm 2025, chậm hơn cùng kỳ (13,37%).
Quý IV cần gì cho mục tiêu tăng trưởng hai con số?#
Chính phủ đặt mục tiêu tăng trưởng hai con số trong năm 2026. Vì 9 tháng mới tăng 9,01%, quý IV phải tăng cao hơn đáng kể mức 9,95% của quý III.
Những biến số quyết định trong ba tháng cuối năm:
Giải ngân đầu tư công: còn khoảng 40% kế hoạch vốn ngân sách cần giải ngân trong một quý.
Đơn hàng xuất khẩu và cán cân thương mại: liệu xuất siêu tháng 9 có duy trì, và thặng dư lớn với Hoa Kỳ có kéo theo rủi ro chính sách.
Giá năng lượng và lạm phát: CPI đã vượt 5% so với cùng kỳ; xăng dầu là biến số chính.
Tín dụng: tăng chậm hơn năm trước, trong khi nhu cầu vốn cho sản xuất và đầu tư cuối năm tăng.
Nông nghiệp và thời tiết: diện tích lúa thu đông giảm 21,6%, xuất khẩu gạo giảm 12,3% về giá trị; mùa mưa bão vẫn còn ở phía trước.
Câu hỏi thường gặp#
GDP 9 tháng 2026 tăng bao nhiêu?
GDP 9 tháng 2026 tăng 9,01% so với cùng kỳ năm trước. Tốc độ tăng theo quý lần lượt là 8,15% (quý I), 8,81% (quý II) và 9,95% (quý III).
Tỉnh nào có tốc độ tăng GRDP cao nhất 9 tháng 2026?
Quảng Ninh dẫn đầu với 12,54%, tiếp theo là Hà Tĩnh (12,36%), Hải Phòng (12,08%) và Bắc Ninh (11,81%). 12/34 địa phương tăng từ 10% trở lên.
Tỉnh nào tăng trưởng thấp nhất?
Sơn La (5,59%), Vĩnh Long (7,32%), Cà Mau (7,37%) và Đồng Tháp (7,44%).
Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh tăng trưởng bao nhiêu?
Trong 9 tháng, Hà Nội tăng 8,85% và TP. Hồ Chí Minh tăng 9,06%, thấp hơn bình quân cả nước; quý III đã tăng tốc lên 10,02% và 9,86%.
Lạm phát 9 tháng 2026 là bao nhiêu?
CPI bình quân 9 tháng tăng 4,52%, lạm phát cơ bản tăng 4,26%. Riêng tháng 9, CPI tăng 5,08% so với cùng kỳ.
Vốn FDI 9 tháng 2026 đạt bao nhiêu?
Vốn FDI đăng ký đạt 50,36 tỷ USD (tăng 76,4%); vốn thực hiện đạt 21,07 tỷ USD (tăng 12,1%), cao nhất của 9 tháng trong 5 năm.
Bảng tổng hợp các chỉ tiêu chính#
| Tăng trưởng GDP | 9,01 | % | – |
| Chỉ số sản xuất công nghiệp (IIP) | – | – | 12,3% |
| Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ | 5.925,7 | nghìn tỷ đồng | 13,4% |
| Vốn đầu tư thực hiện toàn xã hội | 3.109,6 | nghìn tỷ đồng | 15,1% |
| Vốn FDI đăng ký | 50,36 | tỷ USD | 76,4% |
| Vốn FDI thực hiện | 21,07 | tỷ USD | 12,1% |
| Xuất khẩu hàng hóa | 434,3 | tỷ USD | 24,5% |
| Nhập khẩu hàng hóa | 453,72 | tỷ USD | 36,7% |
| Cán cân thương mại hàng hóa | -19,42 | tỷ USD | – |
| Khách quốc tế đến | 17,68 | triệu lượt | 14,5% |
| CPI bình quân | 4,52 | % | – |
| Lạm phát cơ bản bình quân | 4,26 | % | – |
| Thu ngân sách nhà nước | 2.187,3 | nghìn tỷ đồng | 12,1% |
| Chi ngân sách nhà nước | 1.873,7 | nghìn tỷ đồng | 14,5% |
| Doanh nghiệp thành lập mới | 149,7 | nghìn DN | 3,2% |
| Tăng trưởng tín dụng (so với cuối 2025) | 10,89 | % | – |
| Tỷ lệ thất nghiệp trong độ tuổi | 2,22 | % | – |
| Thu nhập bình quân người lao động | 9,1 | triệu đồng/tháng | 9,1% |
Cập nhật · Nguồn: Cục Thống kê, BC 354/BC-CTK (03/10/2026)
Bình luận
Chưa có bình luận. Bạn hãy là người đầu tiên!